- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ - Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 106/2017/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2017/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1972.
Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1973.
Đều trú tại: Thôn K, xã B H, huyệnT, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 - 9
- 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 - 9 - 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn Đ và chị Phạm Thị T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2- Về con chung: Có ba con; Cháu lớn tên là Nguyễn Thị L, sinh năm 1990; cháu thứ hai tên là:Nguyễn Thị X, sinh năm 1995; cháu thứ ba tên là: Nguyễn Văn S, sinh năm 1997. Hiện các cháu đều đã trưởng thành.
3. Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn Đ không có tài sản gì chung.
4- Tài sản riêng: Nhà đất ở tại thửa số 85a, tờ bản đồ số 8, diện tích sử dụng riêng là 170m2 mang tên Nguyễn Văn Đ. Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 475594 ngày 22 tháng 4 năm 2009.
Khi ly hôn các bên thống nhất quan điểm: Nhà đất trên anh Nguyễn Văn Đ có toàn quyền sử hữu nhà và quyền sử dụng đất ở.
Anh Nguyễn Văn Đ thanh toán trả cho chị Phạm Thị T số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn) là tiền công sức của chị T.
Anh Nguyễn Văn Đ đã thanh toán đủ cho chị Phạm Thị T số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng). Chị Phạm Thị T đã nhận đủ số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng). Hiện không còn yêu cầu gì về phần tài sản chung của vợ chồng nữa.
5- Về ruộng cấy: Các bên tự giải quyết, không yêu cầu tòa giải quyết.
6- Công nợ chung: Không có.
7. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí LHST. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001906 ngày 8/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyệnT.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyệnT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục T.H.A huyệnT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NguyÔn B¸ Th¾ng |