vanban.org

Quyết định 106/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 29/6/2018 và Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2026/TLST-VDS ngày 05

tháng 02 năm 2026 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Văn Thanh T, sinh năm 1990, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số A, đường

Đ, Tổ 33, Khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1994, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số F, Ấp

A, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H là vợ chồng

theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 30/01/2018 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là Ủy ban nhân dân phường P, Thành phố Hồ Chí Minh). Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H có 02 con chung là

cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 29/6/2018 và cháu Nguyễn Minh H2, sinh ngày 10/10/2019. Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Minh H1 và cháu Nguyễn Minh H2 cho bà Văn Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố

tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh H1, sinh ngày 29/6/2018 và

cháu Nguyễn Minh H2, sinh ngày 10/10/2019 cho bà Văn Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không

ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Nguyễn Minh H1 và cháu

Nguyễn Minh H2, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H không yêu

cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Văn Thanh T và ông Nguyễn Minh H mỗi người nộp số

tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007248 ngày 22/01/2026 của Phòng thi hành án Khu vực 15- Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ