- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tôn Nữ Huyền Như - Lê Thanh Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tôn Nữ Huyền N và anh Lê Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 534/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tôn Nữ Huyền N, sinh ngày 08/4/1996. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/01/2022. Địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh ngày 23/01/1985. Căn cước số xxxxxxxxxxxx, Bộ Công an cấp ngày 22/02/2025. Địa chỉ: Ấp An Định 2, xã A, tỉnh V. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tôn Nữ Huyền N và anh Lê Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tôn Nữ Huyền N và anh Lê Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Tôn Nữ Huyền N và anh Lê Thanh T khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Tôn Nữ Huyền N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tôn Nữ Huyền N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0011273 ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, chị Tôn Nữ Huyền N được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐ, KT, TT&THA); - VKSND Khu vực 8 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự Vĩnh Long; - UBND xã A, tỉnh V (Số 42 ngày 17/7/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phương |