- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M- Hoàng Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 106/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 199/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh ngày 16/6/1994; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: TDP K, phường S, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị P, sinh ngày 02/4/1994; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Nơi cư trú: TDP K, phường S, tỉnh Bắc Ninh. Nơi ở hiện tại: Toà nhà G3.08.07 Chung Cư 5 TDP Yên Ninh, phường 7, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Hoàng Thị P. 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị L, sinh ngày 17/12/2015 cho chị Hoàng Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 07/4/2019 cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự đều không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn M phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003470 ngày 20/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Nguyễn Văn M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh; - Cục Thi hành án DS tỉnh Bắc Ninh; - UBND phường S, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |