vanban.org

Quyết định 106/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, địa chỉ: Số 2 Láng hạ, phường Giảng Võ, Tp Hà Nội. Đại diện theo pháp luật ông Phạm Toàn Vượng, chức vụ Tổng Giám đốc, uỷ quyền cho ông Hoàng Xuân Tiệp, chức vụ Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
VIỆT NAM
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2026/QĐST-DS.Đồng Tháp, ngày 02 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25/5/2026, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 433/2026/TLST-DS, ngày 12/5/2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, địa chỉ: Số 2 Láng hạ, phường Giảng Võ, Tp Hà Nội. Đại diện theo pháp luật ông Phạm Toàn Vượng, chức vụ Tổng Giám đốc, uỷ quyền cho ông Hoàng Xuân Tiệp, chức vụ Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Sa Đéc Đồng Tháp. Đại diện theo uỷ quyền của ông Hoàng Xuân Tiệp là ông Đổng Phú Sĩ, địa chỉ: Số 18 Trần Hưng Đạo, khóm Kiến An, phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Trịnh Văn Đ, sinh năm: 1973; địa chỉ: xã Tân Khánh Trung, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm: 1977, địa chỉ: xã Tân Khánh Trung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam yêu cầu tòa án giải quyết buộc ông Trịnh Văn Đ; bà Trần Thị Mỹ L liên đới trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền nợ vay vốn 85.000.000 đồng, tiền lãi 6.298.027 đồng (tạm tính đến ngày 02/4/2026) và phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: 6510-LAV-202200804 ngày 05/5/2022 kể từ ngày 03/4/2026 cho đến khi trả xong khoản vay.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đồng ý trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thửa 682, tờ bản đồ số 3 cho ông Trịnh Văn Đ.

Ông Trịnh Văn Đ; bà Trần Thị Mỹ L đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền nợ vay vốn gốc là 85.000.000 đồng, tiền lãi 6.298.027 đồng (tạm tính đến ngày 02/4/2026) và phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi trả xong khoản vay.

* Án phí; Tạm ứng án phí:

- Ông Trịnh Văn Đ; bà Trần Thị Mỹ L phải chịu 2.283.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền 2.283.000đ đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0007140 ngày 11/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ