vanban.org

Quyết định 106/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nhật L, CCCD số: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 1456.05/2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 25/5/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Lê Giang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2026/QĐST - DSQuảng Trị, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2025/TLST - DS ngày 08 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Nhật L, CCCD số: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 1456.05/2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 25/5/2026).

- Bị đơn: ông Lê Giang T; sinh năm: 1990, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: thôn C, Xã T, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Lê Giang T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V, số tiền: 140.640.439 đồng (một trăm bốn mươi triệu sáu trăm bốn mươi ngàn bốn trăm ba mươi chín đồng), trong đó nợ gốc: 58.068.057 đồng (năm mươi tám triệu không trăm sáu mươi tám ngàn không trăm năm mươi bảy đồng); nợ lãi trong hạn: 1.409.328 đồng (một triệu bốn trăm lẻ chín ngàn ba trăm hai mươi tám đồng); nợ lãi quá hạn: 81.163.054 đồng (tám mươi mốt triệu một trăm sáu mươi ba ngàn không trăm năm mươi bốn đồng).

Kể từ ngày 14/07/2026, ông Lê Giang T còn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi ông Lê Giang Thanh thanh T1 xong khoản nợ đối với Ngân hàng TMCP V theo Hợp đồng cho vay số LD2300603423, ký ngày 06/01/2023 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 156180416, ký ngày 30/12/2022.

2.2. Về án phí:

Ông Lê Giang T thỏa thuận chịu 3.516.000 đồng (ba triệu năm trăm mười sáu ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ