vanban.org

Quyết định 106/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn Về con chung: Bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H cùng trình bày có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N1 (giới tính nữ, sinh ngày 07/7/2012) và Nguyễn Ngọc Quỳnh N2 (giới tính nữ, sinh ngày 07/7/2012). Bà Đào Thị Ly N và ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn H - Bà Đào Thị Ly N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2025/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 2776/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôngồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1988

Số CCCD: 079088013610

Địa chỉ thường trú: Số F đường C, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Đào Thị Ly N – Sinh năm: 1990

Số CCCD: 051190010987

Địa chỉ thường trú: Số F đường C, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: 54/12/4 đường N, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/01/2025, bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/01/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn

- Về con chung: Bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H cùng trình bày có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N1 (giới tính nữ, sinh ngày 07/7/2012) và Nguyễn Ngọc Quỳnh N2 (giới tính nữ, sinh ngày 07/7/2012). Bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N2 cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung tên Nguyễn Ngọc Quỳnh N1 cho bà Đào Thị Ly N trực tiếp nuôi dưỡng; cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

- Về tài sản chung: Bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H cùng chịu; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0067547 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đào Thị Ly N và ông Nguyễn Văn H đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2011 tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đăng ký ngày 13 tháng 6 năm 2011 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ