vanban.org

Quyết định 106/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 31 do Ủy ban nhân dân xã Đức Ninh, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 12/10/2023 cho chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q cùng xác định có 01 con chung là cháu Triệu Ngọc Tr, sinh ngày 03/01/2024. Giao cháu Triệu Ngọc Tr cho chị Lý Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Triệu Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L và có quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị L - Triệu Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 31 do Ủy ban nhân dân xã Đức Ninh, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 12/10/2023 cho chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2025/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị L, sinh năm 2004; địa chỉ: Thôn P, xã Ph, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Triệu Văn Q, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 31 do Ủy ban nhân dân xã Đức Ninh, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 12/10/2023 cho chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lý Thị L và anh Triệu Văn Q cùng xác định có 01 con chung là cháu Triệu Ngọc Tr, sinh ngày 03/01/2024. Giao cháu Triệu Ngọc Tr cho chị Lý Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Triệu Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L và có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cải trở; các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn , giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án. Anh Triệu Văn Q không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ