vanban.org

Quyết định 106/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm 1974 Địa chỉ: số C ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "trần quốc h - công ty P - hđ cn qsdđ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2025/QĐST - DSTân An, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm 1974

Địa chỉ: số C ấp C, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp là bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 2000 địa chỉ: số H đường S, khu đô thị L, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 21/3/2025.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần P

Địa chỉ trụ sở: số G Q, khu phố B, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An.

Địa chỉ liên lạc: số C đường số F, KDC C, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp là ông Trịnh Công B, sinh năm 1954; chức vụ: Trưởng ban pháp chế Công ty; địa chỉ: số F C, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đại diện theo văn bản ủy quyền số 01/2025/GUQ ngày 22/5/2025.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Công ty Cổ phần P đồng ý trả cho ông Trần Quốc H số tiền gốc là 358.725.000 đồng (Ba trăm năm mươi tám triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) và tiền lãi chậm trả với lãi suất 15%/năm, tính từ ngày 01/12/2023 cho đến nay tạm tính là: 358.725.000 đồng x 15%/năm x 567 ngày = 83.587.839đ, tổng cộng là 442.312.839đ (bốn trăm bốn mươi hai triệu, batramw mười hai nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng).

2.2. Về phương thức trả nợ: Công ty Cổ phần P đồng ý thanh toán số tiền 442.312.839đ (bốn trăm bốn mươi hai triệu, batramw mười hai nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng) khi có quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự hiện hành.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Công ty Cổ phần P thỏa thuận nộp án phí dân sự sơ thẩm 10.846.000đ (mười triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

H1 cho ông Trần Quốc H số tiền 10.519.700đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000119 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ