- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HƯNG YÊN Số: 106/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn C, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Chu Văn K, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn C, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Con chung của chị H, anh K): Cháu Chu Văn An T, sinh ngày 06/04/2014, cháu Chu Quang Đ, sinh ngày 04/05/2018. Đều có HKTT/địa chỉ: Thôn C, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật của cháu Chu Văn An T, cháu Chu Quang Đ: Anh Chu Văn K và chị Nguyễn Thị H là bố, mẹ đẻ các cháu. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Chu Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh K và chị H cùng xác nhận anh, chị có 02 con chung là cháu Chu Văn An T, sinh ngày 06/4/2014, cháu Chu Quang Đ, sinh ngày 04/5/2018. Anh K, chị H thỏa thuận giao cháu Chu Văn An T cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Chu Quang Đ cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu T, cháu Đ thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh K, chị H thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BTLU/24/0002938 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ án phí, trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Miện |