vanban.org

Quyết định 106/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Bích T và anh Nguyễn Xuân Thái.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đặng Thị Bích T và anh Nguyễn Xuân Thái thống nhất thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Anh T2, sinh ngày 20/02/2011 đến khi cháu Thư thành niên, anh T1 là người trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị BÍch Thảo - Nguyễn Xuân Thái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Bích T và anh Nguyễn Xuân Thái.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2024/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2024/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Bích T, sinh năm 1985

ĐKHKTT tại: Khu 16, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1986

ĐKHKTT tại: Khu 2, xã P, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Bích T và anh Nguyễn Xuân Thái.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đặng Thị Bích T và anh Nguyễn Xuân Thái thống nhất thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Anh T2, sinh ngày 20/02/2011 đến khi cháu Thư thành niên, anh T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 19/12/2013 đến khi cháu N thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Đặng Thị Bích T và anh Nguyễn Xuân T1 xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001714 ngày 27/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ