- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị K và anh K1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn K1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2024/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 29 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2024/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1988 Địa chỉ: TDP Đ, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K1, sinh năm 1987 Địa chỉ: TDP Đ, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn K1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị K và anh K1 thống nhất có 03 con chung là Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 12/7/2009, Nguyễn Văn N, sinh ngày 02/5/2014, Nguyễn Thanh T, sinh ngày 10/8/2020 và thỏa thuận: Anh K1 trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Văn Đ, Nguyễn Văn N, Nguyễn Thanh T, chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh K1; chị K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở; việc thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu.
- Về tài sản: Chị K, anh K1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị K nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ với số tiền chị K đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003818 ngày 09/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, còn lại 150.000 đồng trả lại cho chị K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND thị trấn Hưng hà, huyện Hưng Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Trác |