vanban.org

Quyết định 106/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị L và anh Đinh Văn S. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Đinh Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH S
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:106/2023/QĐST-HNGĐThanh S, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1983.

HKTT: Xóm Măng Chẵng, xã Khả Cửu, huyện Thanh S, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Đinh Văn S, sinh năm 1978.

HKTT: Xóm Măng Chẵng, xã Khả Cửu, huyện Thanh S, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị L và anh Đinh Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Đinh Văn S đều xác định vợ chồng có 04 con chung là cháu Đinh Thị Thu H, sinh ngày 25/7/2001, cháu Đinh Thị Hồng D, sinh năm 21/7/2004, cháu Đinh Thị Thúy L, sinh ngày 20/02/2007 và cháu Đinh Văn Sơn T, sinh ngày 09/11/2014. Ly hôn chị L và anh S thống nhất, thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Đối với cháu H và cháu D đều đã thành niên, ly hôn chị L và anh S đều không có đề nghị gì. Đối với cháu L và cháu T ly hôn chị L và anh S thống nhất giao cho anh S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi cháu L và cháu T thành niên. Anh S tự nguyện không yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Đinh Văn S đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về công sức đóng góp, tư trang riêng: Chị Lê Thị L và anh Đinh Văn S đều xác định vợ chồng không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì.

Về án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0004151 ngày 13/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh S. Hoàn trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ