vanban.org

Quyết định 106/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị H1.

Công nh n sự thoả thu n c a các đương sự cụ thể như sau: 1 Về nuôi con: Giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 30-5-2013; giao chị Phạm Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Anh H2, sinh ngày 15-10-2016… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị H1 thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị H1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2023/QĐST-HNGĐTP.Yên Bái, ngày 02 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 347/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992

Bị đơn: Chị Phạm Thị H1, sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã TT, thành phố YB, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 c a B lu t Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 c a Lu t Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thu n tình ly hôn và thoả thu n c a các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đức xã h i.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị H1.

2. Công nh n sự thoả thu n c a các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con: Giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Anh Kh, sinh ngày 30-5-2013; giao chị Phạm Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Anh H2, sinh ngày 15-10-2016 cho đến khi cháu Kh, cháu H2 đ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi. Anh H, chị H1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã n p là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số tiền AA/2022/0001689, ngày 09 tháng 10 năm 2023 c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Anh Nguyễn Văn H được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã n p.

Chị Phạm Thị H1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ