- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim T và ông Tôn Nhất P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu L, phường B, thị xã H, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Tôn Nhất P, sinh năm 1991 Địa chỉ: khu s, phường T, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim T và ông Tôn Nhất P 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên Tôn Lê Nhất P, sinh ngày 16/4/2020 (hiện nay đang ở với bà T). Ly hôn, bà T và ông P thống nhất giao con chung Tôn Lê Nhất P cho bà Lê Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tôn Nhất P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Tôn Lê Nhất P mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 6/2023 cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện được quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Bà Lê Thị Kim T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008209 ngày 26/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà Lê Thị Kim T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Tôn Nhất P phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST (án phí cấp dưỡng nuôi con chung). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - THADS TP Tuy Hòa; - UBND P. Phú Đông, TP Tuy Hòa (số 71/2019) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hoa Dung |