vanban.org

Quyết định 106/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Tuyết M và anh Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng chị M, anh B xác định có 01 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/3/2019. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/3/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Tuyết M và anh Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2023/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Tuyết M, sinh năm 1997;

HKTT: Khu Đại Đình, xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1993;

Trú tại: Khu Đại Đình, xã Phùng Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Tuyết M và anh Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Vợ chồng chị M, anh B xác định có 01 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/3/2019. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/3/2019 đến khi cháu thành niên. Chị M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh B do anh B tự nguyện không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp bên vợ hoặc bên chồng: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Nguyễn Văn B không đề nghị Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị Lê Thị Tuyết M chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002456 ngày 25/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn lại cho chị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. "Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"./.

Cỡ chữ