vanban.org

Quyết định 106/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Lê Minh Ng Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Lê Minh Ng thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Trần Mai Ph, sinh ngày 20/12/2008; Lê Trần Ngọc D, sinh ngày 18/7/2012. Thống nhất, thỏa thuận giao 02 con chung cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Th yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2023/QĐCNTTLHVinh, ngày 05 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị Th và anh Lê Minh Ng

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị Th

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 3 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Trần Thị Th; sinh năm: 1986; Nơi ĐKHKTT: khối 7, phường L, thành phố V, tỉnh Ng.

Và anh Lê Minh Ng; sinh năm 1978; Nơi ĐKHKTT khối 7, phường L, thành phố V, tỉnh Ng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Lê Minh Ng

- Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Lê Minh Ng thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Trần Mai Ph, sinh ngày 20/12/2008; Lê Trần Ngọc D, sinh ngày 18/7/2012. Thống nhất, thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh Lê Minh Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), mỗi cháu 1.000.000 (một triệu đồng)/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị Th và anh Lê Minh Ng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Kể từ ngày chị Trần Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu anh Lê Minh Ng không chịu thi hành thì hàng tháng anh Ng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ