vanban.org

Quyết định 106/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần VT và bà Phan Thị MT tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần VT và bà Phan Thị MT có 02 con chung tên Trần Thái P, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2006 và Trần Thái D sinh ngày 20 tháng 10 năm 2010. Khi ly hôn, ông Trần VT và bà Phan Thị MT thống nhất giao cho bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN TRỤ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2022/QĐST-HNGĐTân Trụ, ngày 13 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN

Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Trần VT, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp HL, xã H, huyện TH, tỉnh Long An.

2/ Bà Phan Thị MT, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số Z, ấp TL, xã ĐT, huyện T, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần VT và bà Phan Thị MT xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Hưng Hà, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An vào ngày 29 tháng 10 năm 2003 nên quan hệ hôn nhân giữa ông VT và bà MT được xác định là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Tại phiên hòa giải ngày 05 tháng 10 năm 2022, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung do các con đều đã trưởng thành, về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần VT và bà Phan Thị MT tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần VT và bà Phan Thị MT có 02 con chung tên Trần Thái P, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2006 và Trần Thái D sinh ngày 20 tháng 10 năm 2010. Khi ly hôn, ông Trần VT và bà Phan Thị MT thống nhất giao cho bà Phan Thị MT trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Ông Trần VT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con là 2.000.000 đồng/tháng.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định của pháp luật.

Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản chung: Ông Trần VT và bà Phan Thị MT tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần VT và bà Phan Thị MT xác định không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Ông Trần VT và bà Phan Thị MT tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Ông Trần VT tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông Thao đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006212 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An; hoàn trả cho ông Trần VT số tiền tựm ứng lệ phí còn dư là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Phan Thị MT tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Như đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006213 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, hoàn trả cho bà Phan Thị MT số tiền tạm ứng lệ phí còn dư là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ