- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quốc P thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2022/QĐST-HNGĐ | Kiến Xương, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Bùi Thị T, sinh năm 1996
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn H, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Trần Quốc P, sinh năm 1987
Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn N, xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trần Quốc P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Trần Quốc P không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Trần Quốc P tự phân chia tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản nên không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T và anh Trần Quốc P mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T và anh P đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001781 ngày 20/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 20/12/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Trần Quốc P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Trần Quốc P không có con chung.
- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T và anh Trần Quốc P mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T và anh P đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001781 ngày 20/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - UBND xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình (nơi ĐKKH); - UBND xã B, huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |