vanban.org

Quyết định 106/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Điệp và anh Dương Tuấn Ngọc.

Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Điệp nuôi con Dương Phương Dung, sinh ngày 15/12/2017, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao anh Dương Tuấn Ngọc nuôi con Dương Nhã Uyên, sinh ngày 30/9/2013 và Dương Khánh Duy, sinh ngày 12/8/2020, đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T - c T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Điệp và anh Dương Tuấn Ngọc.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BĂC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 106/2022/QĐST-HNGĐTân Yên, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2022 về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Tr, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ dân phố Ph, thị trấn Nh, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Tổ dân phố Ph, thị trấn Nh, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/5/2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn Tr và Bà Đỗ Thị T. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Vũ Văn Tr phải chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011590 ngày 13/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả cho Ông Vũ Văn Tr số tiền còn lại là 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bắc Giang;

- VKSND huyện Tân Yên;

- THADS huyện Tân Yên;

- UBND thị trấn Nhã Nam;

GIÁP QUANG HUY

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ; văn phòng. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BĂC GIANG

ĐỘC LẬP -TỰ DO - HẠNH PHÚC

Số 93/2022/QĐST-HNGĐ

Tân Yên, ngày 09 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2022 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Lan, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn 13, xã Việt Lập, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Tiến, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Thôn Đông Bến, xã Quế Nham, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/4/2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/4/2022, là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Lan và anh Trần Văn Tiến. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Giao chị Hoàng Thị Lan nuôi con chung Trần Văn Đức, sinh ngày 18/4/2014. Anh Trần Văn Tiến cấp dưỡng nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. -Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Hoàng Thị Lan chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011532 ngày 02/3/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả cho chị Hoàng tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN -TAND tỉnh Bắc Giang; -VKSND huyện Tân Yên; -THADS huyện Tân Yên; -UBND xã Quế Nham; -Các đương sự;

GIÁP QUANG HUY

- Lưu hồ sơ; văn phòng. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BẮC GIANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Số 86/2022/QĐST

Tân Yên, ngày 28 tháng 4 năm2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2022 về việc " Tranh chấp hôn nhân và gia đình " giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Điệp, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn Trại Mới, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Dương Tuấn Ngọc, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Thôn Trại Mới, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2022.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/4/2022, là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Điệp và anh Dương Tuấn Ngọc. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Điệp nuôi con Dương Phương Dung, sinh ngày 15/12/2017, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao anh Dương Tuấn Ngọc nuôi con Dương Nhã Uyên, sinh ngày 30/9/2013 và Dương Khánh Duy, sinh ngày 12/8/2020, đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Điệp phải chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011568 ngày 25/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Điệp số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ