- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Trần Văn C và chị Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Trần Thị T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2022/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2022/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Trần Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh C và chị T có 02 con chung là Trần Văn Phi V, sinh ngày 17-10-2009 và Trần Văn S, sinh ngày 13-3-2013. Anh C và chị T thỏa thuận anh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Văn Phi V, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Văn S, anh C và chị T không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh C và chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003752 ngày 21-6-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (anh C đã nộp đủ). Trả lại anh C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã ĐăkBlà, TP Kon Tum; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bích Thủy |