vanban.org

Quyết định 106/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 55/2014 ngày 04/8/2014 của Ủy ban nhân dân xã LL, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Ngọc Thiên A, sinh ngày 03/3/2015 cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Giao cháu Võ Thiên M, sinh ngày 27/6/2016 cho ông Võ Quốc C nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông C và bà N không a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa Võ Quốc C và Nguyễn Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 55/2014 ngày 04/8/2014 của Ủy ban nhân dân xã LL, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số:106/2022/QĐST-HNGĐ
ĐD, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Quốc C, sinh năm: 1981; Địa chỉ: thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1992; Địa chỉ: thôn NH 2, xã KĐ, huyện ĐD, tỉnh LĐ. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ vào 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 55/2014 ngày 04/8/2014 của Ủy ban nhân dân xã LL, huyện ĐD, tỉnh LĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Ngọc Thiên A, sinh ngày 03/3/2015 cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Giao cháu Võ Thiên M, sinh ngày 27/6/2016 cho ông Võ Quốc C nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông C và bà N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Quốc C và bà Nguyễn Thị Hồng N thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

- Về án phí: Ông Võ Quốc C thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008954 ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐD. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho ông Võ Quốc C. Bà Nguyễn Thị Hồng N không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ