- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Trịnh Thị M và anh Lê Hữu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/7/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 106/2022/QĐCNTTLH | Mỏ Cày Nam, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trịnh Thị M và anh Lê Hữu N. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trịnh Thị M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Chị Trịnh Thị M, sinh năm 1983. Địa chỉ cư trú: Ấp Đ, xã Đ1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. * Anh Lê Hữu N, sinh năm 1978. Địa chỉ cư trú: ấp Đ2, xã Đ1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/7/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị M và anh Lê Hữu N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con tên Lê Trịnh Như A, sinh ngày 26/7/2006 và Lê Trịnh Như N1 sinh ngày 22/9/2017. Khi ly hôn: + Chị Trịnh Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Trịnh Như A. Ghi nhận chị Trịnh Thị M không yêu cầu anh Lê Hữu N cấp dưỡng nuôi con. + Anh Lê Hữu N được trực tiếp nuôi dưỡng con Lê Trịnh Như N1. Ghi nhận anh Lê Hữu N không yêu cầu chị Trịnh Thị M cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ… theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị M và anh Lê Hữu N cùng trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trịnh Thị M và anh Lê Hữu N cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật vè thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện MCN; - Chi cục THADS huyện MCN; - TAND tỉnh Bến Tre; - Cơ quan ĐKKH; - Lưu TA. | Thẩm phán Đã ký Đỗ Thúy Hằng |