vanban.org

Quyết định 106/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Trần Thị Ánh N1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Thành N và chị Trần Thị Ánh N1 đều thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trần H, sinh ngày 18/4/2008 và cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/3/2016. Khi ly hôn anh N và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2022/QĐCNTTLHBố Trạch, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Thành N và chị Trần Thị Ánh N1;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con của anh Nguyễn Thành N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1981; nơi cư trú: Tổ dân phố C, thị trấn P, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Chị Trần Thị Ánh N1, sinh năm 1984; nơi cư trú: Tổ dân phố C, thị trấn P, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 13 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N và chị Trần Thị Ánh N1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thành N và chị Trần Thị Ánh N1 đều thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trần H, sinh ngày 18/4/2008 và cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 19/3/2016. Khi ly hôn anh N và chị N1 thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Trần H cho anh Nguyễn Thành N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Giao con chung tên Nguyễn Gia K cho chị Trần Thị Ánh N1 trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Hai bên không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải vụ kiện: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ