vanban.org

Quyết định 106/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thái T 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Thái T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị T1, sinh ngày 07/5/2011 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thái T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị T1 mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Nguyễn Thị T1 đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoa, anh Tâm thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thái T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2021/QĐST– HNGĐTam Bình, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 157/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn V, xã C1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ tạm trú: Tổ 7, ấp 4, xã V1, huyện U, tỉnh Bình Dương

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thái T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thái T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Thái T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị T1, sinh ngày 07/5/2011 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Thái T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị T1 mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Nguyễn Thị T1 đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Anh Nguyễn Thái T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài chung, nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Thái T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Do chị Lê Thị H là người dân tộc thiểu số tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nên được miễn 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Anh Nguyễn Thái T phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ