vanban.org

Quyết định 106/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần BĐLV Địa chỉ: Số 210 Trần Quang Khai, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ
Số: 106/2021/QĐST-DS
Thốt Nốt, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 296/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2021 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần BĐLV

Địa chỉ: Số 210 Trần Quang Khai, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Ngọc B – Giám đốc ngân hàng TMCP BĐLV Chi nhánh Cần Thơ.

Địa chỉ: Số 62 Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Ông Bắc ủy quyền tham gia tố tụng cho:

Ông Dương Chí Kh – sinh năm 1984;

Địa chỉ: Khu vực Bình Thạnh, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. (Theo quyết định Ủy quyền số 845/2021/QĐ-LienVietPostBank.CNCT ngày 15 tháng 9 năm 2021)

Bị đơn: Bà Nguyễn Kim S – sinh năm 1980;

Địa chỉ: Khu vực Tân Phú, phường Thuận Hưng, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm dân sự:

Bà Trần Kim S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP BĐLV số nợ tạm tính đến ngày 20/12/2021 theo Hợp đồng tín dụng số 33A/2017/CT-TNT/HĐTD-VNPOST ngày 13/01/2017 là 43.539.668 đồng (trong đó nợ gốc 33.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.479.418 đồng, lãi quá hạn 6.060.250 đồng).

Bà Nguyễn Kim S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP BĐLV số nợ tạm tính đến ngày 20/12/2021 theo Hợp đồng tín dụng số 33B/2017/CT-TNT/HĐTD-VNPOST ngày 16/01/2017 là 35.360.750 đồng (trong đó nợ gốc 26.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.106.668 đồng, lãi quá hạn 5.254.082 đồng).

Bà Nguyễn Kim S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP BĐLV tổng số nợ tạm tính đến ngày 20/12/2021 theo Hợp đồng tín dụng số HD04007021804901 ngày 07/02/2018 là 25.556.466 đồng (trong đó nợ gốc là 19.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn 3.617.070 đồng, lãi quá hạn 2.439.396 đồng).

Tổng số nợ bà S phải trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV là 104.456.884 đồng (trong đó tổng nợ gốc là 78.500.000 đồng; tổng nợ lãi trong hạn là 12.203.156 đồng; tổng nợ lãi quá hạn là 13.753.728 đồng).

Bà S phải tiếp tục chịu lãi suất nợ quá hạn tính trên số nợ gốc tính từ ngày 21/12/2021 theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng.

- Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất giải quyết ở giai đoạn thi hành án.

- Về án phí sơ thẩm: Bị đơn bà Nguyễn Kim S phải chịu số tiền án phí 1.305.711 đồng (đã xem xét miễn giảm do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn theo xác nhận ngày 21/12/2021 của địa phương). Nguyên đơn được nhận lại 2.505.500 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004084 ngày 27/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ