vanban.org

Quyết định 106/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 29/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1956. Địa chỉ: SN 47, tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Số: 106/2021/QĐST- DS"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2021/QĐST- DSTP. T, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào c¸c Điều 212 vµ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự vµ kho¶n 1 §iÒu 357 cña Bé luËt d©n sù;

NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14, ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14, quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;

Căn cứ vào biên bản hoµ gi¶i thµnh ngày 21 tháng 7 năm 2021, vÒ viÖc c¸c ® ¬ng sù tho¶ thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vụ án d©n sù thụ lý số 105/2020/TLST- DS, ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÐt thÊy

C¸c tho¶ thuËn của c¸c đương sự ® îc ghi trong biên bản hoµ gi¶i thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n là tự nguyện; néi dung tho¶ thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù không vi phạm điều cấm của luật vµ không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1956.

Địa chỉ: SN 47, tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Hoàng Kim T - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư số 54- Đoàn Luật sư tỉnh Tuyên Quang;

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1968.

Địa chỉ: SN 13, tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1953. Địa chỉ: SN 09, tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang (do bà Đoàn Thị Q, sinh năm 1956. Địa chỉ: SN 09, tổ 02, phường H, thành phố T, là người đại diện theo uỷ quyền);

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958. Địa chỉ: SN 11, tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang (Do bà Nguyễn Thị T . Địa chỉ: SN 47, tổ 02, phường H, thành phố T là người đại diện theo uỷ quyền);

- Bà Nguyễn Thị Lệ M, sinh năm 1963. Địa chỉ: Xóm 11, xã K, TP. T, tỉnh Tuyên Quang;

- Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1964. Địa chỉ: SN 08, tổ 04, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau

* Về nội dung tranh chấp:

- Giao cho bà Nguyễn Thị T được quản lý và sử dụng diện tích đất 340m2 được giới hạn bởi các điểm từ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 1 (trên đất có 01 nhà xây cấp 4 đã cũ) tại thửa đất số 219, tờ Bản đồ số 18, địa chỉ thửa đất tại tổ 02, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang (Có Mảnh trích đo hiện trạng thửa đất kèm theo). Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai theo quy định pháp luật.

- Giao cho ông Nguyễn Văn N được quản lý và sử dụng phần diện tích đất ở cuối thửa đất tại điểm số 13 tiếp giáp nhà, đất của ông Ngọc hiện đang sử dụng là 3,9m2 (trên đất có 01 bầu lò) được giới hạn bởi các điểm từ 2, 3, 4, 13 và 2 (Có Mảnh trích đo hiện trạng thửa đất kèm theo). Ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai để được đăng ký bổ sung vào thửa đất số 02218.18.221b, tờ bản đồ số 18 đã được Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang (nay là UBND thành phố T) cấp Giấy Chứng nhận quyền sụng đất số AG 485778, số vào sổ cấp giấy H 01725/HT ngày 22/12/2006 mang tên ông Nguyễn Văn N.

- Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả chênh lệch tài sản trị giá thành tiền cho các ông, bà sau:

Trả cho ông Nguyễn Văn N là 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng); trả cho ông Nguyễn Văn K; bà Nguyễn Thị L; bà Nguyễn Thị Lệ M; bà Nguyễn Thị Hồng T mỗi người số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng);

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

* Về án phí: Bà Nguyễn Thị T; ông Nguyễn Văn K; bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí có giá ngạch của vụ án nhưng được miễn vì là người cao tuổi.

- Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị Lệ M và bà Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí có giá ngạch của vụ án. Cụ thể:

Ông Nguyễn Văn N phải chịu án phí có giá ngạch số tiền là 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng) và 70.200 đồng, làm tròn số là 70.000 đồng (Bẩy mươi nghìn đồng) phần diện tích đất được sử dụng. Tổng cộng: Ông Nguyễn Văn N phải chịu 5.570.000 đồng (Năm triệu năm trăm bẩy mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Lệ M và bà Nguyễn Thị Hồng T, mỗi người phải chịu số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

* Về chi phí thẩm định: Bà Nguyễn Thị T phải chịu toàn bộ số tiền chi phí cho việc thẩm định và định giá tài sản tranh chấp và bà đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ