- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TQT - DTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh TQT; nơi cư trú: Số 1/168 đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng và chị DTL; nơi cư trú: Số 1/168 đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 106/2021/QĐ-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 22 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Trần Thị Hải Yến.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn, nuôi con khi ly hôn, giữa:
- Người khởi kiện: Anh TQT, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số 1/168 đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Chị DTL, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Số 1/168 đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh TQT; nơi cư trú: Số 1/168 đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng và chị DTL; nơi cư trú: Số 1/168 đường A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh TQT và chị DTL xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện năm 2011, đến ngày 04 tháng 4 năm 2013 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 21. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính cách, quan điểm sống không hợp nhau. Nay nhận thấy cuộc sống chung không hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ nên anh TQT và chị DTL thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Anh TQT và chị DTL có hai con chung là C, sinh ngày 14 tháng 3 năm 2009 và D, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2011. Ly hôn, anh TQT và chị DTL thỏa thuận, anh TQT, là người trực tiếp nuôi cả hai con C và D cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh TQT và chị DTL tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về việc chia tài sản: Anh TQT và chị DTL tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hồng Bàng; - THA Dân sự quận Hồng Bàng; - UBND phường A, quận B; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |