vanban.org

Quyết định 106/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khoa T, bà Trần Thị Ngọc A thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Thống nhất con chung Nguyễn Ngọc H (nữ) sinh ngày 20/9/2012 do bà Trần Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông Nguyễn Khoa T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN KHOA TOÀN - TRẦN THỊ NGỌC ANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NK
THÀNH PHỐ CT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2020/QĐST-HNGĐNK, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 228/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/6/2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Khoa T sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp 4A, thị trấn BN, huyện A, HG.

Bà Trần Thị Ngọc A sinh năm 1990

Địa chỉ: 5A/1, khu vực 3, P. AK, Q. NK, TP. CT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khoa T, bà Trần Thị Ngọc A thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thống nhất con chung Nguyễn Ngọc H (nữ) sinh ngày 20/9/2012 do bà Trần Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông Nguyễn Khoa T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Khoa T không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Khoa T, bà Trần Thị Ngọc A mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Khoa T tự nguyện nộp thay cho bà Trần Thị Ngọc A 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/6/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khoa T, bà Trần Thị Ngọc A thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Thống nhất con chung Nguyễn Ngọc H (nữ) sinh ngày 20/9/2012 do bà Trần Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông Nguyễn Khoa T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Khoa T không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Khoa T, bà Trần Thị Ngọc A mỗi người chịu 150.000 đồng. Ông Nguyễn Khoa T tự nguyện nộp T bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 002576 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:

Cỡ chữ