vanban.org

Quyết định 106/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v

à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016

/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án .

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý

số 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây:

- Ngư ời y êu cầu giải q uyết việc dân sự :

Anh Bùi Ngọc H ; nơi cư trú: Đư ờng Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

Chị Nguyễn Ph ương T ; nơi cư trú: Đư ờng Đ, phư ờng Đ, quận N, thành phố Hải Ph òng.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại

Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 3 năm 2020, anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội . Vì vậy , cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T thuận t ình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T

có hai con chung là Bùi Cẩm A , sinh ngày 13/01/1996 và Bùi Diệp A , sinh ngày 29/6/2002. Hiện con Bùi Cẩm A đã trư ởn g thành, không yêu cầu T òa án giải quyết . Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T thỏa thuận giao con Bùi Diệp A cho chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T tự thỏa thuận,

không yêu cầu T òa án giải quyết . Xét thấy, sự thoả thuận của

anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ v ào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con.

[3] Về t ài sản chung: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T không có tài sản chung, k hông yêu cầu To à án giải quyết .

[4] Về lệ phí T òa án: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T thoả thuận anh Bùi Ngọc H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự s

ơ th ẩm. Căn cứ v ào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T òa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của

anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T về lệ phí T òa án.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T có hai con chung là Bùi Cẩm A , sinh ngày 13/01/1996 và Bùi Diệp A , sinh ngày 29/6/2002. Hiện con Bùi Cẩm A đã trư ởng th ành, không yêu cầu T òa án giải quyết. Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T thỏa thuận giao con Bùi Diệp A cho chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T tự thỏa thuận, không y êu cầu T òa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có q

uyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư ợc cản trở.

- Về t ài sản chung: Anh Bùi Ngọc H và chị Nguyễn Ph ương T không có tài sản chung, không y êu cầu To à án giải quyết .

2. Về lệ phí T òa án: Anh Bùi Ngọc H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự

sơ th ẩm, nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự

anh Bùi Ngọc H đã nộp là 300.000 đồng theo bi ên lai số 000 6339 ngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Anh Bùi Ngọc H đã nộp đủ lệ phí dân sự s

ơ th ẩm .

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận :

Cỡ chữ