vanban.org

Quyết định 106/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Đăng Ph – Sinh năm 1988 TT: SN 117, tổ 03, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Chị Hoàng Thị D – sinh năm 1991 TT: SN 117, tổ 03, phường Tân Giang , thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106 /2020/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 28 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Trần Đăng Ph – Sinh năm 1988 TT: SN 117, tổ 03, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Hoàng Thị D – sinh năm 1991 TT: SN 117, tổ 03, phường Tân Giang , thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Đăng Ph – Sinh năm 1988 TT: SN 117, tổ 03, phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Chị Hoàng Thị D – sinh năm 1991 TT: SN 117, tổ 03, phường Tân Giang , thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đăng Ph và chị Hoàng Thị D.

- Về con chung:

Hai bên đương sự xác nhận có 02 con chung tên là Trần Đăng Hoàng A – sinh ngày 03/8/2014 (Giới tính: Nam) và Trần Thị Thúy H – sinh ngày 13/02/3016 (Giới tính: Nữ). Các bên đương sự tự nguyên thỏa thuận khi ly hôn chị Hoàng Thị D là người trực tiếp chăm nom, chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đăng Ph có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) cho 02 (hai) con. Phương thức đóng góp: theo tháng. Thời điểm đóng góp: tính kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các khoản nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Trần Đăng Ph và chị Hoàng Thị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận anh Ph tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng chẵn).

Ngoài ra anh Ph còn phải chịu tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí sơ thẩm anh Ph phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Ph đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số AA/2018/0000770 ngày 25/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Anh P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ