- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng T - Nguyễn Trọng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Hồng T và ông Nguyễn Trọng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2020/QĐST- HNGĐ | Long Phú , ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2020/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 6 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Hồng T, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng N, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Hồng T và ông Nguyễn Trọng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Hồng T và ông Nguyễn Trọng N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Trần Hồng T và ông Nguyễn Trọng N thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Gia B, sinh ngày 02/6/2011. Ông N đồng ý giao cho bà T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu B đến khi thành niên cũng phù hợp với ý kiến và nguyện vọng của cháu B, ông N không cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông Nguyễn Trọng N mà không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Hồng T và ông Nguyễn Trọng N thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Bà Trần Hồng T và ông Nguyễn Trọng N thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Hồng T thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003688 ngày 10/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà Bà Trần Hồng T được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Trọng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Tăng Triều Vũ Hà |