- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lâm Quang D và Chị Lê Thị Bích V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Quang D và chị Lê Thị Bích V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 01 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
__________
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Quang D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn T-Mỹ X, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Chị Lê Thị Bích V, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Đ-Mỹ X, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Quang D và chị Lê Thị Bích V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lâm Tâm N, sinh ngày 03/6/2010 (hiện đang ở với bố); Các đương sự thỏa thuận: + Giao cho anh Lâm Quang D quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lâm Tâm N kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu về cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền án phí phải nộp là 150.000.đ; Anh Lâm Quang D tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Anh D đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000.đ theo biên lai thu số 008450 ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền nên được khấu trừ và anh D được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện Phong Điền; - UBND xã Phong Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Án HNGĐ. | THẨM PHÁN Hồ Xuân Đàm |