- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đào Thị T , sinh năm 1986 HKTT: số A, phường Y, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Trú tại: số A ngách B phường P, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
Anh Lê Hoàng H , sinh năm 1982 HKTT+cư trú tại: số A, phường Y, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Lê Hoàng H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 8/4/2014 tại UBND phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị xác định có 01 con chung là: Lê Tuấn M, sinh ngày 28/11/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung đối với anh H .
Về tài sản, công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị T và anh Lê Hoàng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Xác định anh chị có 1 con chung là Lê Tuấn M, sinh ngày 28/11/2015. Khi ly hôn, Chị T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung đối với anh H cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
-Về tài sản, công nợ chung: Chị Đào Thị T và anh Lê Hoàng H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Chị Đào Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chị đã nộp tiền tạm ứng theo biên lai số 03521 ngày 20 tháng 05 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hà Nội; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường Yên Phụ, Tây Hồ, HN (Số ĐKKH: 41 ngày 8/4/2014); - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP/TA . | Thẩm phán Dƣơng Tuyết Mai |