vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Minh D. 2. Về con chung: Giao con chung Phạm Thái S, sinh ngày 30/01/2011 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Phạm Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐST-HNGĐTiền Hải, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2019/TLST-HNGĐ ngày 02/7/2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 14/3/1987.

Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Y, tỉnh Sơn La.

2. Anh Phạm Minh D, sinh ngày 22/5/1989.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện H, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Minh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện H tỉnh Thái Bình ngày 28/5/2010, tại thời điểm kết hôn, chị H và anh D đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống chị H và anh D thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cả chịH và anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chịH và anh D là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Minh D có một con chung là Phạm Thái S, sinh ngày 30/01/2011. ChịH và anh D thỏa thuận giao con chung Phạm Thái S cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị H không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Minh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Minh D chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Minh D.

1.2. Về con chung: Giao con chung Phạm Thái S, sinh ngày 30/01/2011 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

Anh Phạm Minh D có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Minh D mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng chịH đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009133 ngày 02/7/2019 và số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh D đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0009134 ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ