vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều P và anh Trần Anh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các vấn đề sau: Về con chung: Chị P và anh Đ có một con chung là cháu Trần Anh K sinh ngày: 19/5/2018. Khi ly hôn chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Anh K đến khi trưởng thành, anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kiều P xin ly hôn Trần Anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều P và anh Trần Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH BÌNH
Số: 106/2019/QĐST- HNGĐ
Ninh Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/5/2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều P, sinh năm 1995;

HKTT: Phố H, phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Trú tại: Số nhà 72, ngõ 810, đường Trần Hưng Đạo, phố T, phường T, thành

phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Trần Anh Đ, sinh năm 1995.

Trú tại: Số nhà 72, ngõ 810, đường Trần Hưng Đạo, phố T, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều P và anh Trần Anh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các vấn đề sau:

- Về con chung: Chị P và anh Đ có một con chung là cháu Trần Anh K sinh ngày: 19/5/2018. Khi ly hôn chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Anh K đến khi trưởng thành, anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 6/2019 đến khi cháu Khôi trưởng thành. Anh Đ được quyền thăm nom chăm sóc con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. `

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị P và anh Đ đều thống nhất tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị P và anh Đ thống nhất chị P nộp toàn bộ án phí theo quy định pháp luật. Anh Đ không phải nộp án phí. Tổng số tiền án phí chị P phải nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình, theo biên lai thu số AA/2018/0001108 ngày 02 tháng 5 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tr êng hîp Quyết định ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6,7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù

Cỡ chữ