- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị C và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C- sinh năm 1981.
Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T- sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị C và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Giao con chung là Phạm Văn M, sinh ngày 12/11/2003 và
Phạm Thị Kim O, sinh ngày 23/5/2006 cho anh Phạm Văn T nuôi dưỡng. Giao con chung là Phạm Tiến N, sinh ngày 22/4/2015 cho chị Bùi Thị C nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T và chị C đến khi một hoặc hai bên có yêu cầu. Anh T và chị C có quyền và nghĩa vụ thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản: Anh T và chị C không có tài sản, công nợ chung.
Về án phí: Ghi nhận việc chị Bùi Thị C tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí giải quyết ly hôn, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 06703 ngày 06/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Trả lại chị Bùi Thị C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn dư theo biên lai số 06703 ngày 06/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND thành phố Hà Nội; - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Đỗ Ngọc Sơn |