vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Lương Thị Kim C, sinh năm 1993. Bị đơn: anh Đỗ Nam G, sinh năm 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Lương Thị Kim C, sinh năm 1993- Bị đơn: anh Đỗ Nam G, sinh năm 1992"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠC THỦY CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐST-HNGĐLạc Thủy, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 09 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: chị Lương Thị Kim C, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn Sông Bôi (Tức Thôn 2C cũ), Cố Nghĩa, Lạc Thủy, Hòa Bình.

Bị đơn: anh Đỗ Nam G, sinh năm 1992. Địa chỉ: Kho K23, Cục Kỹ thuật, Quân khu 3; khu 11, Thị trấn Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Lương Thị Kim A, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Xóm 8, Sủ Ngòi, TP Hòa Bình, Hòa Bình.

- Bà Lê Thị Kim Th, sinh năm 1964. Địa chỉ: Thôn Sông Bôi (Tức Thôn 2C cũ), Cố Nghĩa, Lạc Thủy, Hòa Bình.

- Ông Đoàn Xuân P, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Khu 13, TT Chi Nê, Lạc Thủy, Hòa Bình.

- Ngân hàng tH mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng giao dịch Sông Đà; địa chỉ: Tổ 13, Đại lộ Thịnh Lang, phường Tân Thịnh, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, Giám đốc: bà Trần Thị H G.

- Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạc Thủy, Hòa Bình. Giám đốc: ông Lưu Văn T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, Khoản 1 Điều 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Lương Thị Kim C, sinh năm 1993.

Bị đơn: anh Đỗ Nam G, sinh năm 1992.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị Kim C và anh Đỗ Nam G thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: chị Lương Thị Kim C và anh Đỗ Nam G cùng nhất trí có con chung là cháu Đỗ Lương Khánh, sinh ngày 15/05/2017. Chị C và anh G cùng thỏa thuận giao cho chị Lương Thị Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Đỗ Lương Khánh cho đến khi con trưởng thành hoặc có thay đổi khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con: chị C và anh G thỏa thuận anh G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị C 500.000 đồng/ tháng (Năm trăm nghìn đồng mỗi tháng) để nuôi con chung Đỗ Lương Khánh cho đến khi con trưởng thành hoặc có thay đổi khác.

Anh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

c. Về tài sản riêng và tài sản chung: chị Lương Thị Kim C, anh Đỗ Nam G và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Vpbank) đều đã tự nguyện thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận vào trong quyết định này về sự thỏa thuận như sau:

* Chị C được quyền sử dụng, sở hữu nhà và đất có diện tích 200m2 mang tên Lê Thị Lan H, số CD454394 tại thửa số 98, tơ bản đồ số 01, tại thôn 2C, Cố Nghĩa, Lạc Thủy, Hòa Bình đã tặng cho chi Lương Thị Kim C (Đã chỉnh lý biến động).

* Chị C tiếp tục được quyền sử dụng, sở hữu toàn bộ nhà ở xây dựng trong thời kỳ hôn nhân hiện có, cùng diện tích đất 200m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD454394, thửa số 98, tờ bản đồ 01, mang tên mẹ đẻ của chị C là bà Lê Thị Lan H, đã tặng cho chị Lương Thị Kim C và đã chỉnh lý biến động sang tên chị C ở mục IV của Giấy chứng nhận. (Vị trí: thôn 2C, Cố Nghĩa, Lạc Thủy, Hòa Bình). Hiện đang thế chấp cho Ngân hàng Vpbank – Chi nhánh Hòa Bình – Phòng giao dịch Sông Đà.

d. Về công nợ của vợ chồng:

* Chị C có nghĩa vụ trả các khoản nợ sau đây khi chủ nợ có yêu cầu đòi nợ:

- Khoản nợ vay Ngân hàng VPBank 156.000.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu triệu đồng chẵn) theo hợp đồng cho vay LN1806070717163.

- Khoản nợ vay Ngân hàng VPBank 103.600.000 đồng (Một trăm linh ba triệu, sáu trăm ngàn đồng chẵn) theo hợp đồng cho vay LN1 711070304855.

- Khoản nợ vay Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạc Thủy 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng chẵn) theo Sổ vay vốn đã ký kết với Ngân Hàng.

- Khoản nợ vay bà Lê Thị Kim Thanh 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng chẵn).

- Khoản nợ vay chị Lương Thị Kim Anh 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng chẵn).

* Anh G có nghĩa vụ trả khoản nợ vay của ông Đoàn Xuân Phong 130.000.000đ khi ông Phong có yêu cầu đòi nợ.

e. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50 % án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). chị Lương Thị Kim C tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 0005713 ngày 09/09/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ