- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh A ly hôn chị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn A và chị Bùi Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 22 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 03 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Văn A, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp B, xã Th, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Ph, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp B, xã Th, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn A và chị Bùi Thị Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn A và chị Bùi Thị Ph.
- Về con chung: Anh A và chị Ph có 01 con chung tên là Võ An B, sinh ngày 08/7/2004. Anh A và chị Ph thống nhất giao cháu B cho anh A tiếp tục nuôi dưỡng, chị Ph không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh A tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 40128 ngày 18/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Ngoan |