vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 31/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1940 Địa chỉ: Thôn 5, xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Văn Hiển - Nguyễn Thị Thu Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2019/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

* Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1940

Địa chỉ: Thôn 5, xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn 8, xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;

Nơi ở: Thôn 4, xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm trả cho ông Bùi Văn H tổng số tiền nợ gốc và tiền lãi là 53.000.000đ (Năm mươi ba triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H: 01 Đơn xin chuyển nhượng đất mang tên người chuyển nhượng là Phạm Thị Phượng, người nhận chuyển nhượng là Đinh Thị Hạnh lập ngày 28/4/2010 có xác nhận của trưởng xóm Phú An 1, địa chính xã Thái Long và đóng dấu UBND xã Thái Long (bản chính) nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án.

- Về án phí: Ông Bùi Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 662.500đ (Sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thấm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ