vanban.org

Quyết định 106/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Đinh Công N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị M - Đinh Công N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH
------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106A/2019/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 15 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC

Căn cứkhoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứĐiều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự 1. Chị Bùi Thị M, sinh năm 1987; 2 Anh Đinh Công N, sinh năm 1983; Cùng trú tại: Xóm Đ, xã M, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Đinh Công N là vợ chồng hợp pháp, có đăng ký kết hôn ngày 10/01/2010 tại UBND xã M, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Do vợ chồng chung sống nhiều năm không có con nên tình cảm phai nhạt, nay chị Bùi Thị M đi làm xa, vợ chồng càng xa cách, nhận thấy không còn muốn duy trì hôn nhân nữa nên cả hai đều đồng ý ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của vợ chồng. 2. Về con chung: Không có. 3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về công nợ chung: Không có. 5. Về lệ phí: chị Bùi Thị M nhận nộp toàn bộ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Đinh Công N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về công nợ chung: Không có 2. Về lệ phí: chị Bùi Thị M phải nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Đối trừ vào 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai ký hiệu AA/2017 số 1579 ngày 17/9/2019. Nay không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ