vanban.org

Quyết định 106/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Kim L và anh Trần Đình C. 2.

TAND thành phố Hải Phòng; Viện kiểm sát nhân dân quận H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chien lien"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Kim L và anh Trần Đình C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2018/QĐST-HNGĐHải An, ngày 05 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 118/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu:

- Chị Vũ Thị Kim L; cư trú tại: N, T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Anh Trần Đình C; cư trú tại: Số 8, dãy H1, phố V, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 của giải Trung tâm Hòa giải, đối thoại Toà án nhân dân quận H, thành phố Hải Phòng,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Kim L và anh Trần Đình C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim L và anh Trần Đình C cùng thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao hai con chung là Trần Yến N, sinh ngày 25/10/2003 và Trần Đan V, sinh ngày 31/7/2007 cho chị Vũ Thị Kim L chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành; anh Trần Đình C có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L là 6.000.000đồng/01 tháng tính từ tháng 6 năm 2018 đến khi các con chung trưởng thành. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 357, Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị L và anh C cùng xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí: Chị L và anh C mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Anh, chị đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Hải Phòng (theo các biên lai thu số 0016271 và số 0016270 ngày 28/5/2018). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ