vanban.org

Quyết định 106/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Công T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKS + THA huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Công T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Công T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2018/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 24 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/8/2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1997. HKTT: Thôn P - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn Q - xã P - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Anh Lê Công T - Sinh năm 1987. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Lê Công N - Sinh ngày 22/02/2016. Đều HKTT: Thôn P - xã H - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu N: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Công T.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Công T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị N và anh Lê Công T đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị N và anh T đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Công N, sinh ngày 22/02/2016. Hiện nay cháu N đang ở cùng với chị N. Chị N và anh T thỏa thuận thống nhất giao anh T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung đến tuổi thành niên, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị N được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, anh T không được quyền ngăn cản. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị N và anh T thỏa thuận thống nhất, anh chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Anh T nhất trí để chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu số: 007453 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Nguyễn Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ