vanban.org

Quyết định 106/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Ngô Nguyễn Thanh V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 85 (quyển 01/2015) ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, thành phố C chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về con chung: chị Ngô Nguyễn Thanh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Ngô Nguyệt C sinh ngày 26/5/2011 và Nguyễn Ngô Nguyệt A, sinh ngày 25/3/2016. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngô Nguyệt A, sinh ngày 25/3/2016 mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Ngô Nguyễn Thanh V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 85 (quyển 01/2015) ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, thành phố C chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 106/2018/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 170/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1957; địa chỉ 6A Trần Hưng Đ, khu phố 6, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: chị Ngô Nguyễn Thanh V, sinh năm 1983; địa chỉ 6A Trần Hưng Đ, khu phố 6, thị trấn B, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Ngô Nguyễn Thanh V. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 85 (quyển 01/2015) ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân phường B, quận B, thành phố C chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về con chung: chị Ngô Nguyễn Thanh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Ngô Nguyệt C sinh ngày 26/5/2011 và Nguyễn Ngô Nguyệt A, sinh ngày 25/3/2016. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngô Nguyệt A, sinh ngày 25/3/2016 mỗi tháng 650.000đ (sáu trăm năm mươi nghìn đồng) đến khi cháu A tròn 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu A tính từ ngày 16/4/2018. Ghi nhận chị V tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngô Nguyệt C, sinh ngày 26/5/2011.

Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Hiện không tranh chấp

- Về nợ chung: không có.

- Án phí (ly hôn + cấp dưỡng) sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Hữu H đồng ý nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0015938 ngày 19/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Do đó, án phí sơ thẩm, anh H đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ