- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2018/QĐST-DS | Tp. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 537/2018/TLST-DS ngày10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần dược phẩm TV.P
Địa chỉ trụ sở: số 27, đường NCT, Khóm X, Phường Y, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Hà Ngọc S, sinh năm 1974, chức vụ Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện hợp pháp của ông Hà Ngọc S là ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1967, địa chỉ: đường NCT, Khóm X, Phường Y, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. Là người đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 25/7/2018.
Bị đơn: Cao Vân A, sinh năm 1982
Địa chỉ: số 286, tổ 36, khóm X, Phường Y, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bà Cao Vân Alà ông Phạm Hoàng Đ, sinh năm 1972, địa chỉ số 132/15, đường V T T, Phường X, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 06/11/2018).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần dược phẩm TV.P yêu cầu bà Cao Vân A trả cho Công ty cổ phần dược phẩm TV.P số tiền còn nợ lại là 275.307.917 đồng (hai trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm lẻ bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng).
Bà Cao Vân A đồng ý trả cho Công ty cổ phần dược phẩm TV.P số tiền còn nợ là 275.307.917 đồng (hai trăm bảy mươi lăm triệu ba trăm lẻ bảy nghìn chín trăm mười bảy đồng).
Về lãi suất chậm trả: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi cho số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pkhông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại 7.032.000 đồng (Bảy triệu không trăm ba mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002304 ngày 02/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
Bà Cao Vân A tự nguyện chịu 6.882.600 đồng (sáu triệu tám trăm tám mươi hai nghìn sáu trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Toà án ND tỉnh ĐT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |