vanban.org

Quyết định 106/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Th V (viết tắt là VPB); Trụ sở chính đặt tại: Số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 106/2018/QĐST-DS
Quận 6, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vàoĐiều212 và Điều213 củaBộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3năm 2018; các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 253/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 10năm 2017 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thànhvề việc giải quyết tòan bộ vụ án là tự nguyện;nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Th V (viết tắt là VPB);

Trụ sở chính đặt tại: Số 89 Láng H, phường Láng H, quận Đống Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1994;cư trú: Số 43 đường số 7, khu dân sư N L, phường An L, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh ( Văn bản ủy quyền số 1045/2017/UQ-GĐK-TDTD/2017 ngày 24/7/2017).

- Bị đơn:Ông Lưu Điệp Hoàng V , sinh năm 1980;

Cư trú: Số 116/12A8 Tân H Đ, Phường N, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng VPB do ông Nguyễn Văn Th đại diện theo ủy quyền và ông Lưu Điệp Hoàng V thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Lưu Điệp Hoàng V xác nhận còn nợ Ngân hàng VPB số tiền nợ gốc là 6.204.358đồng (sáu triệu hai trăm lẻ bốn nghìn ba trăm năm mươi tám đồng), phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số 20140106-500000-0113 ngày 31/12/2013.

Ông Lưu Điệp Hoàng V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng VPB số tiền còn nợ theo phương thức trả góp mỗi tháng 500.000đồng cho đến khi trả dứt điểm số nợ gốc 6.204.358đồng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ ngày 05/4/2018.

Về lãi suất, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng VPB không yêu cầu tính lãi suất đối với toàn bộ khoản nợ của ông Lưu Điệp Hoàng V .

Nếu ông Lưu Điệp Hoàng V vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở kỳ thanh toán lần nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông V trả dứt điểm một lần số nợ gốc là 6.204.358đồng.

- Án phí:

Ông Lưu Điệp Hoàng V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 155.209đồng (một trăm năm mươi lăm nghìn hai trăm lẻ chín đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng VPB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 540.000đồng, theo biên lai thu tiền số AA/2016/0028235 ngày 19/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nghĩa vụ thi hành án:

- Về nghĩa vụ chậm thi hánh án:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hánh án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về hướng dẫn thi hành án:

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ