vanban.org

Quyết định 106/2017/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào A và bà Đinh B

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh B và ông Đào A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 42, quyển số 1/2010 ngày 29/7/2010 của UBND phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào A- Đinh B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào A và bà Đinh B
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:106/2017/QĐST- VHNGĐBà Rịa, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ việc dân sự thụ lý số 285/2017/TLST – VHNGĐ ngày 10/8/2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tìnhly hôn, nuôi con”giữa:

Ngƣời yêu cầu:

1.Ông Đào A, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 3, phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Bà Đinh B, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ 1, khu phố 3, phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 5; 38; 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

XÉT THẤY:

Việc hòa giải đoàn tụ không thành và thỏa thuận của các đương sự đượcghi trong biên bản hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2017, về tài sản chung và nợ chung các đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạođức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào A và bà Đinh B

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh B và ông Đào A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 42, quyển số 1/2010 ngày 29/7/2010 của UBND phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

2. Về con chung: Theo sự thỏa thuận của bà Đinh B và ông Đào A: giao con chung là Đào C, sinh ngày 17/12/2011cho bà Đinh B chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi), Ông Đào A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Đào C đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Ông Đào A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đinh B và ông Đào A xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Bà Đinh B và ông Đào A phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004650 ngày 07/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Như vậy, Bà Đinh B và ông Đào A đã nộp xong lệ phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ