- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2017/QĐST- HNGĐ ! | Vĩnh Yên, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
!CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 133/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn:!Anh Lương Công L, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn:!Chị Nguyễn Thị Đ (tức Nguyễn Thị Bích Đ), sinh năm 1983; địa chỉ: Phố T, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Công L và chị Nguyễn Thị Đ (tức Nguyễn Thị Bích Đ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lương Công L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung là cháu Lương Thúy H1, sinh ngày 15/01/2005 và cháu Lương Quang H2, sinh ngày 18/6/2009 (hiện cháu H1, H2 đang ở với anh L). Về đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung anh L, chị Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản chung; tài sản riêng; vay nợ; công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lương Công L tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền anh L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0004997 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Trả lại anh Lương Công L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!!PHÁN!
- VKSND thành phố Vĩnh Yên ;
- Chi cục THADS Vĩnh Yên ;
!
- UBND P.H, thành phố
! Vĩnh Yên (ĐKKH năm 2004);
- Các đương sự;
!
- Lưu: Hồ sơ, Văn phòng.
!
Phan!Thị!Lý!