- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Trần Vă C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2017/QĐST-HNGĐ | D, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973. ĐKHKTT và trú tại: Tổ 3A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1974. ĐKHKTT và trú tại: Tổ 3A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Trần Văn S, sinh ngày 03/4/1998 (đã trưởng thành), Trần Trường G, sinh ngày 03/12/2002, Trần Bảo N, sinh ngày 16/10/2013. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao chị H nuôi hai con chung là Trần Trường G, sinh ngày 03/12/2002, Trần Bảo N, sinh ngày 16/10/2013 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giao cho nhau.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D theo biên lai số 0014006 ngày 17/10/2017. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận D, HP; - VKS nhân dân thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D, HP; - UBND xã Đ, K (Số 47/1998); - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Lương Thị Thùy |