- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn B - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và anh chị Bùi Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 106/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1987 Địa chỉ: Xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xã Đ, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và anh chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Văn B và chị Bùi Thị T thỏa thuận anh Lê Văn B tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Lê Văn T, sinh ngày 11/12/2009, chị Bùi Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Lê Ngọc M, sinh ngày 15/5/2013 (hiện nay cháu T và cháu M đều đang ở cùng anh B). Anh B và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, đất canh tác: Không có. Về công sức: Chị T không yêu cầu. Về án phí: Anh Lê Văn B xin nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0004463 ngày 18/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả anh B 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HS +VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Tố Uyên |